[Bài tập trắc nghiệm Toán Lớp 8 Kết nối tri thức] Trắc nghiệm toán 8 bài 4 kết nối tri thức có đáp án

Trắc nghiệm Toán 8 Bài 4 Kết nối tri thức - Có đáp án 1. Tổng quan về bài học

Bài học này tập trung vào việc ôn tập và củng cố kiến thức về phương trình bậc nhất một ẩn. Sau khi hoàn thành bài học, học sinh sẽ có khả năng giải quyết các dạng bài tập trắc nghiệm liên quan đến phương trình bậc nhất một ẩn, bao gồm cả việc xác định nghiệm của phương trình, tìm điều kiện của tham số để phương trình có nghiệm thỏa mãn điều kiện cho trước. Mục tiêu chính là giúp học sinh nắm vững các khái niệm, kỹ thuật giải và vận dụng linh hoạt vào các bài tập.

2. Kiến thức và kỹ năng Hiểu rõ khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn: Học sinh sẽ nhận biết được cấu trúc của một phương trình bậc nhất một ẩn và phân biệt được với các loại phương trình khác. Nắm vững các quy tắc biến đổi phương trình: Học sinh sẽ được hướng dẫn về các bước biến đổi phương trình để đưa về dạng đơn giản hơn, giúp tìm ra nghiệm. Vận dụng các kỹ thuật giải phương trình: Học sinh sẽ được làm quen với các phương pháp giải phương trình, bao gồm chuyển vế, nhân (chia) cả hai vế cho cùng một số khác 0. Xác định nghiệm của phương trình: Học sinh sẽ luyện tập tìm nghiệm của phương trình bậc nhất một ẩn bằng cách thay trực tiếp giá trị vào phương trình. Giải quyết bài toán áp dụng: Học sinh sẽ được hướng dẫn vận dụng kiến thức đã học để giải các bài toán thực tế có liên quan đến phương trình bậc nhất một ẩn. Hiểu rõ ý nghĩa của phương trình: Học sinh sẽ hiểu được vai trò của phương trình trong việc mô tả và giải quyết các bài toán thực tế. 3. Phương pháp tiếp cận

Bài học được thiết kế theo phương pháp hướng dẫn-luyện tập. Đầu tiên, các khái niệm và quy tắc sẽ được trình bày rõ ràng và minh họa bằng ví dụ. Sau đó, học sinh sẽ được thực hành giải các bài tập trắc nghiệm có mức độ từ dễ đến khó. Bài học sẽ sử dụng các hình thức như:

Giải thích lý thuyết: Trình bày rõ ràng các khái niệm và quy tắc. Ví dụ minh họa: Giải thích chi tiết các ví dụ để giúp học sinh hiểu rõ hơn. Bài tập trắc nghiệm: Học sinh sẽ được luyện tập bằng cách giải các câu hỏi trắc nghiệm. Đáp án chi tiết: Cung cấp đáp án chi tiết cho từng câu hỏi, giúp học sinh hiểu rõ cách giải và phân tích lỗi sai. 4. Ứng dụng thực tế

Kiến thức về phương trình bậc nhất một ẩn có rất nhiều ứng dụng trong thực tế:

Giải quyết bài toán về tuổi: Ví dụ, tính tuổi của một người dựa trên mối quan hệ với người khác. Bài toán về vận tốc: Tính vận tốc, quãng đường, thời gian của chuyển động. Giải quyết bài toán về hình học: Tính độ dài các cạnh của hình học. Ứng dụng trong kinh tế: Giải quyết các bài toán về chi phí, lợi nhuận, doanh thu. 5. Kết nối với chương trình học

Bài học này là một phần quan trọng trong chương trình toán lớp 8, liên kết với các bài học về đại số trước đó. Kiến thức về phương trình bậc nhất một ẩn sẽ được sử dụng làm nền tảng cho các bài học về phương trình bậc hai và các bài toán phức tạp hơn trong các lớp học tiếp theo.

6. Hướng dẫn học tập Đọc kỹ lý thuyết: Hiểu rõ các khái niệm và quy tắc. Luyện tập giải bài: Thực hành giải các bài tập trắc nghiệm. Phân tích đáp án: Hiểu rõ cách giải và lỗi sai. Tìm kiếm thêm tài liệu: Sử dụng các tài liệu tham khảo khác để củng cố kiến thức. Hỏi đáp: Liên hệ với giáo viên hoặc bạn bè để giải đáp thắc mắc. Làm bài tập thường xuyên: Luôn luyện tập để củng cố kiến thức và kỹ năng. Tiêu đề Meta (tối đa 60 ký tự): Trắc nghiệm Toán 8 Bài 4 - Kết nối tri thức Mô tả Meta (khoảng 150-160 ký tự): Trắc nghiệm Toán 8 Bài 4 Kết nối tri thức có đáp án chi tiết. Ôn tập phương trình bậc nhất một ẩn, bao gồm các dạng bài tập trắc nghiệm, ví dụ minh họa và hướng dẫn giải. Tải file PDF ngay để củng cố kiến thức. Keywords: Trắc nghiệm toán 8, bài 4, phương trình bậc nhất một ẩn, kết nối tri thức, đáp án, giải bài tập, toán lớp 8, ôn tập, trắc nghiệm, giải phương trình, biến đổi phương trình, kỹ năng giải toán, phương pháp học, ôn thi, bài tập trắc nghiệm, đáp án chi tiết, tải file PDF, bài học, kiến thức, kỹ năng, ứng dụng, bài toán thực tế, giáo trình, ôn tập chương, học tốt toán, bài tập, lớp 8, toán học, giải bài tập toán, hướng dẫn học tập, phương trình, nghiệm phương trình, bài tập có đáp án, download.

Đề bài

Câu 1 :

Thực hiện phép tính nhân \(x\left( {2{x^2} + 1} \right)\) ta được kết quả:

A.
\(3{x^2} + x\).
B.
\(3{x^3} + x\).
C.
\(2{x^3} + x\).
D.
\(2{x^3} + 1\).
Câu 2 :

Giá trị của \(a\), \(b\), \(c\) biết \(\left( {a{x^2} + bx + c} \right)\left( {x + 3} \right) = {x^3} + 2{x^2} - 3x\) là

A.

\(a = 1\), \(b = 1\), \(c = 0\).

B.

\(a = 2\), \(b = 1\), \(c = 1\).

C.

\(a = 1\), \(b =  - 1\), \(c = 0\).

D.

\(a =  - 1\), \(b = 2\), \(c = 1\).

Câu 3 :

Thực hiện phép tính nhân \(\left( {x - 1} \right)\left( {x + 3} \right)\) ta được kết quả

A.
\({x^2} - 3\).
B.
\({x^2} + 3\).
C.
\({x^2} + 2x - 3\).
D.
\({x^2} - 4x + 3\).
Câu 4 :

Giá trị của biểu thức \({x^2}\left( {x + y} \right) - y\left( {{x^2} - {y^2}} \right)\) tại \(x =  - 1;y = 10\) là:

A.
\( - 1001\).
B.
\(1001\).
C.
\(999\).
D.
\( - 999\).
Câu 5 :

Hệ số của \({x^3}\) và \({x^2}\)trong đa thức \(B = \left( {{x^3} - 3{x^2} + 2x + 1} \right)\left( { - {x^2}} \right) - x\left( {2{x^2} - 3x + 1} \right)\) là

A.
\( - 4;2\).
B.
\(4; - 2\).
C.
\(2;4\).
D.
\( - 4; - 2\).
Câu 6 :

Giá trị \(m\) thỏa mãn \(\left( {{x^2} - x + 1} \right)x - \left( {x + 1} \right){x^2} + m - 5 =  - 2{x^2} + x\) là

A.
\( - 5\).
B.
\(5\).
C.
\(4\).
D.
\(15\).
Câu 7 :

Rút gọn biểu thức \(\left( {3x - 5} \right)\left( {2x + 11} \right) - \left( {2x + 3} \right)\left( {3x + 7} \right)\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

A.
\(6{x^2} - 15x + 55\).
B.
Không phụ thuộc vào giá trị của biến \(x\).
C.
\( - 43x - 55\).
D.
76.
Câu 8 :

Giá trị \(x\), thỏa mãn \(3x\left( {12x - 4} \right) - 9x\left( {4x - 3} \right) = 30\) là

A.
\(0\).
B.
\(3\).
C.
\(1\).
D.
\(2\).
Câu 9 :

Kết quả rút gọn biểu thức  \(3x\left( {x - 5y} \right) + \left( {y - 5x} \right)\left( { - 3y} \right) - 3\left( {{x^2} - {y^2}} \right) - 1\) là

A.
\(3\).
B.

\(0\).

C.

\( - 1\). 

D.

\(1\).

Câu 10 :

Gọi x là giá trị thỏa mãn

(3x – 4)(x – 2) = 3x(x – 9) – 3. Khi đó

A.
x < 0                 
B.
x < -1                
C.
x > 2                 
D.
x > 0
Câu 11 :

Cho x2 + y2 = 2, đẳng thức nào sau đây đúng?

A.
2(x + 1)(y + 1) = (x + y)(x + y – 2)                    
B.
2(x + 1)(y + 1) = (x + y)(x + y + 2)
C.
2(x + 1)(y + 1) =  x + y                   
D.
(x + 1)(y + 1) = (x + y)(x + y + 2)
Câu 12 :

Cho B = (m – 1)(m + 6) – (m + 1)(m – 6). Chọn kết luận đúng.

A.
B ⁝ 10 với mọi m Є Z          
B.
B ⁝ 15 với mọi m Є Z 
C.
B ⁝ 9 với mọi m Є Z            
D.
B ⁝ 20 với mọi m Є Z 
Câu 13 :

Cho m số mà mỗi số bằng 3n – 1 và n số mà mỗi số bằng 9 – 3m. Biết tổng tất cả các số đó bằng 5 lần tổng m + n. Khi đó:

A.
\(m = \frac{2}{3}n\)
B.
\(m = n\)
C.
\(m = 2n\)
D.
\(m = \frac{3}{2}n\)
Câu 14 :

Giá trị biểu thức \({x^4} - 2022{x^3} + 2022{x^2} - 2022x + 2022\) tại \(x = 2021\)là

A.
\(2022\).
B.
\(2021\).
C.
\(1\).
D.
\( - 1\).
Câu 15 :

Xác định ba số tự nhiên liên tiếp biết tích hai số đầu nhỏ hơn tích giữa số đầu và số cuối là \(9\).

A.
\(9;10;11\).
B.
\(8;9;10\).
C.
\(10;11;12\).
D.
\(7;8;9\).

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Thực hiện phép tính nhân \(x\left( {2{x^2} + 1} \right)\) ta được kết quả:

A.
\(3{x^2} + x\).
B.
\(3{x^3} + x\).
C.
\(2{x^3} + x\).
D.
\(2{x^3} + 1\).

Đáp án : C

Phương pháp giải :
Áp dụng quy tắc nhân đơn thức với đa thức.
Lời giải chi tiết :
Ta có: \(x\left( {2{x^2} + 1} \right)\) \( = x.2{x^2} + x.1\) \( = 2{x^3} + x\).
Câu 2 :

Giá trị của \(a\), \(b\), \(c\) biết \(\left( {a{x^2} + bx + c} \right)\left( {x + 3} \right) = {x^3} + 2{x^2} - 3x\) là

A.

\(a = 1\), \(b = 1\), \(c = 0\).

B.

\(a = 2\), \(b = 1\), \(c = 1\).

C.

\(a = 1\), \(b =  - 1\), \(c = 0\).

D.

\(a =  - 1\), \(b = 2\), \(c = 1\).

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Áp dụng quy tắc nhân đa thức với đa thức và áp dụng hai đa thức bằng nhau khi các giá trị tương ứng có hệ số bằng nhau. Từ đó tìm ra a, b.

Lời giải chi tiết :

\(\left( {a{x^2} + bx + c} \right)\left( {x + 3} \right) = {x^3} + 2{x^2} - 3x\)

\(a{x^3} + 3a{x^2} + b{x^2} + 3bx + cx + 3c = {x^3} + 2{x^2} - 3x\)

\(a{x^3} + \left( {3a + b} \right){x^2} + \left( {3b + c} \right)x + 3c = {x^3} + 2{x^2} - 3x\)

Suy ra \(a = 1\); \(3a + b = 2\); \(3b + c =  - 3\); \(3c = 0\).

Suy ra \(a = 1\), \(b =  - 1\), \(c = 0\).

Câu 3 :

Thực hiện phép tính nhân \(\left( {x - 1} \right)\left( {x + 3} \right)\) ta được kết quả

A.
\({x^2} - 3\).
B.
\({x^2} + 3\).
C.
\({x^2} + 2x - 3\).
D.
\({x^2} - 4x + 3\).

Đáp án : C

Phương pháp giải :
Áp dụng quy tắc nhân đa thức với đa thức
Lời giải chi tiết :
Ta có: \(\left( {x - 1} \right)\left( {x + 3} \right) = x.x + x.3 - 1.x - 1.3 = {x^2} + 3x - x - 3 = {x^2} + 2x - 3\)
Câu 4 :

Giá trị của biểu thức \({x^2}\left( {x + y} \right) - y\left( {{x^2} - {y^2}} \right)\) tại \(x =  - 1;y = 10\) là:

A.
\( - 1001\).
B.
\(1001\).
C.
\(999\).
D.
\( - 999\).

Đáp án : C

Phương pháp giải :
Thực hiện quy tắc nhân đơn thức với đa thức để rút gọn biểu thức. Sau đó thay x = -1; y = 10 vào biểu thức đã rút gọn.
Lời giải chi tiết :
Ta có: \({x^2}\left( {x + y} \right) - y\left( {{x^2} - {y^2}} \right) = {x^3} + {x^2}y - y{x^2} + {y^3} = {x^3} + {y^3}\).

Tại \(x =  - 1;y = 10\) thì giá trị biểu thức là: \({\left( { - 1} \right)^3} + {10^3} = 999\)

Câu 5 :

Hệ số của \({x^3}\) và \({x^2}\)trong đa thức \(B = \left( {{x^3} - 3{x^2} + 2x + 1} \right)\left( { - {x^2}} \right) - x\left( {2{x^2} - 3x + 1} \right)\) là

A.
\( - 4;2\).
B.
\(4; - 2\).
C.
\(2;4\).
D.
\( - 4; - 2\).

Đáp án : A

Phương pháp giải :
Thực hiện rút gọn đa thức B bằng cách sử dụng quy tắc nhân đơn thức với đa thức.
Lời giải chi tiết :

\(B = \left( {{x^3} - 3{x^2} + 2x + 1} \right)\left( { - {x^2}} \right) - x\left( {2{x^2} - 3x + 1} \right)\)

\( =  - {x^5} + 3{x^4} - 2{x^3} - {x^2} - 2{x^3} + 3{x^2} - x\)

\( =  - {x^5} + 3{x^4} - 4{x^3} + 2{x^2} - x\)

Hệ số của \({x^3}\) và \({x^2}\) trong đa thức \(B\) lần lượt là \( - 4\) và \(2\)

Câu 6 :

Giá trị \(m\) thỏa mãn \(\left( {{x^2} - x + 1} \right)x - \left( {x + 1} \right){x^2} + m - 5 =  - 2{x^2} + x\) là

A.
\( - 5\).
B.
\(5\).
C.
\(4\).
D.
\(15\).

Đáp án : B

Phương pháp giải :
Áp dụng quy tắc nhân đơn thức với đa thức và cho các giá trị tương ứng có hệ số bằng nhau.
Lời giải chi tiết :

\(\left( {{x^2} - x + 1} \right)x - \left( {x + 1} \right){x^2} + m - 5 =  - 2{x^2} + x\)

\({x^3} - {x^2} + x - {x^3} - {x^2} + m - 5 =  - 2{x^2} + x\)

\( - 2{x^2} + x + m - 5 =  - 2{x^2} + x\)

Vậy giá trị \(m\)cần tìm là  \(m = 5\).

Câu 7 :

Rút gọn biểu thức \(\left( {3x - 5} \right)\left( {2x + 11} \right) - \left( {2x + 3} \right)\left( {3x + 7} \right)\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

A.
\(6{x^2} - 15x + 55\).
B.
Không phụ thuộc vào giá trị của biến \(x\).
C.
\( - 43x - 55\).
D.
76.

Đáp án : B

Phương pháp giải :
Rút gọn biểu thức theo quy tắc nhân đa thức với đa thức rồi kết luận.
Lời giải chi tiết :

\(\left( {3x - 5} \right)\left( {2x + 11} \right) - \left( {2x + 3} \right)\left( {3x + 7} \right)\)

\( = \left( {6{x^2} + 23x - 55} \right) - \left( {6{x^2} + 23x + 21} \right)\)

\( = 6{x^2} + 23x - 55 - 6{x^2} - 23x - 21 =  - 76\)

Vậy giá trị biểu thức không phụ thuộc vào giá trị của biến \(x\).

Câu 8 :

Giá trị \(x\), thỏa mãn \(3x\left( {12x - 4} \right) - 9x\left( {4x - 3} \right) = 30\) là

A.
\(0\).
B.
\(3\).
C.
\(1\).
D.
\(2\).

Đáp án : D

Phương pháp giải :
Áp dụng quy tắc nhân đơn thức với đa thức và quy tắc chuyển vế để tìm giá trị x.
Lời giải chi tiết :

\(3x\left( {12x - 4} \right) - 9x\left( {4x - 3} \right) = 30\)

\(36x^2 -  12x - 36x^2 + 27x = 30\)

\(15x = 30\)

\(x = 2\)

Vậy \(x = 2\)

Câu 9 :

Kết quả rút gọn biểu thức  \(3x\left( {x - 5y} \right) + \left( {y - 5x} \right)\left( { - 3y} \right) - 3\left( {{x^2} - {y^2}} \right) - 1\) là

A.
\(3\).
B.

\(0\).

C.

\( - 1\). 

D.

\(1\).

Đáp án : C

Phương pháp giải :
Áp dụng quy tắc nhân đơn thức với đa thức rối rút gọn biểu thức.
Lời giải chi tiết :

\(3x\left( {x - 5y} \right) + \left( {y - 5x} \right)\left( { - 3y} \right) - 3\left( {{x^2} - {y^2}} \right) - 1 \\= 3{x^2} - 15xy - 3{y^2} + 15xy - 3{x^2} + 3{y^2} - 1 \\= \left(3{x^2}- 3{x^2}\right) - \left(15xy - 15xy\right) - \left(3{y^2}   - 3{y^2}\right) - 1 \\=  - 1\)

Câu 10 :

Gọi x là giá trị thỏa mãn

(3x – 4)(x – 2) = 3x(x – 9) – 3. Khi đó

A.
x < 0                 
B.
x < -1                
C.
x > 2                 
D.
x > 0

Đáp án : A

Phương pháp giải :
Áp dụng quy tắc nhân đa thức với đa thức rồi tìm giá trị x.
Lời giải chi tiết :

Ta có:

(3x – 4)(x – 2) = 3x(x – 9) – 3

3x.x+ 3x.(-2) – 4.x – 4.(-2) = 3x.x + 3x.(-9) – 3

3x2 – 6x - 4x + 8 = 3x2 – 27x – 3

17x = -11  

\(x = \frac{{ - 11}}{{17}}\)

Vậy \(x = \frac{{ - 11}}{{17}} < 0\)

Câu 11 :

Cho x2 + y2 = 2, đẳng thức nào sau đây đúng?

A.
2(x + 1)(y + 1) = (x + y)(x + y – 2)                    
B.
2(x + 1)(y + 1) = (x + y)(x + y + 2)
C.
2(x + 1)(y + 1) =  x + y                   
D.
(x + 1)(y + 1) = (x + y)(x + y + 2)

Đáp án : B

Phương pháp giải :
Ta áp dụng quy tắc đa thức nhân đa thức để biển đổi 2(x + 1)(y + 1) và sử dụng x2 + y2 = 2 để tìm ra được đẳng thức đúng.
Lời giải chi tiết :

Ta có 2(x + 1)(y + 1) = 2(xy + x + y + 1) = 2xy + 2x + 2y + 2

Thay x2 + y2 = 2 ta được

2xy + 2x + 2y + x2+ y2

= (x2+ xy + 2x) + (y2 + xy + 2y)

= x(x + y + 2) + y(x + y + 2)

= (x + y)(x + y +2)

Từ đó ta có 2(x + 1)(y + 1) = (x + y)(x + y + 2)

Câu 12 :

Cho B = (m – 1)(m + 6) – (m + 1)(m – 6). Chọn kết luận đúng.

A.
B ⁝ 10 với mọi m Є Z          
B.
B ⁝ 15 với mọi m Є Z 
C.
B ⁝ 9 với mọi m Є Z            
D.
B ⁝ 20 với mọi m Є Z 

Đáp án : A

Phương pháp giải :
Ta triển khai đa thức B theo quy tắc đa thức nhân với đa thức.
Lời giải chi tiết :

Ta có B = (m – 1)(m + 6) – (m + 1)(m – 6)

          = m2 + 6m – m – 6 – (m2 – 6m + m – 6)

          = m2 + 5m – 6 – m2 + 6m – m + 6 = 10m

Nhận thấy 10 ⁝ 10 ⇒ 10.m ⁝ 10 nên B ⁝ 10 với mọi giá trị nguyên của m.

Câu 13 :

Cho m số mà mỗi số bằng 3n – 1 và n số mà mỗi số bằng 9 – 3m. Biết tổng tất cả các số đó bằng 5 lần tổng m + n. Khi đó:

A.
\(m = \frac{2}{3}n\)
B.
\(m = n\)
C.
\(m = 2n\)
D.
\(m = \frac{3}{2}n\)

Đáp án : A

Phương pháp giải :
Dựa vào đề bài ta viết đa thức thỏa mãn đề bài và tìm mối liên hệ giữa m và n.
Lời giải chi tiết :

+ Tổng của m số mà mỗi số bằng 3n – 1 là m(3n – 1)

+ Tổng của n số mà mỗi số bằng 9 – 3m là n(9 – 3m)

Tổng tất cả các số trên là m(3n – 1) + n(9 – 3m)

Theo đề bài ta có

m(3n – 1) + n(9 – 3m) = 5(m + n)

⇔ 3mn – m + 9n – 3mn = 5m + 5n

⇔ 6m = 4n ⇔ \(m = \frac{2}{3}n\)

Câu 14 :

Giá trị biểu thức \({x^4} - 2022{x^3} + 2022{x^2} - 2022x + 2022\) tại \(x = 2021\)là

A.
\(2022\).
B.
\(2021\).
C.
\(1\).
D.
\( - 1\).

Đáp án : C

Phương pháp giải :
x = 2021 nên 2022 = x + 1

Ta biến đổi biểu thức đã cho có x + 1 rồi thay các giá trị.

Lời giải chi tiết :
x = 2021 nên 2022 = x + 1

Ta có \({x^4} - 2022{x^3} + 2022{x^2} - 2022x + 2022\)

\( = {x^4} - \left( {x + 1} \right){x^3} + \left( {x + 1} \right){x^2} - \left( {x + 1} \right)x + \left( {x + 1} \right)\)

\( = {x^4} - {x^4} - {x^3} + {x^3} + {x^2} - {x^2} - x + x + 1 = 1\)

Giá trị biểu thức \({x^4} - 2022{x^3} + 2022{x^2} - 2022x + 2022\) tại \(x = 2021\) là \(1\).

Câu 15 :

Xác định ba số tự nhiên liên tiếp biết tích hai số đầu nhỏ hơn tích giữa số đầu và số cuối là \(9\).

A.
\(9;10;11\).
B.
\(8;9;10\).
C.
\(10;11;12\).
D.
\(7;8;9\).

Đáp án : A

Phương pháp giải :
Gọi 3 số tự nhiên liên tiếp cần tìm là n, n + 1, n +2 từ đó thiết lập công thức và tìm n. Từ đó tìm được ba số tự nhiên liên tiếp.
Lời giải chi tiết :

Gọi ba số tự nhiên liên tiếp là \(n,{\rm{ }}n + 1,{\rm{ }}n + 2\)  \(\left( {n \in \mathbb{N}} \right)\)

Ta có \(n\left( {n + 2} \right) - n\left( {n + 1} \right) = 9\)

\({n^2} + 2n - {n^2} - n = 9\)

\(n = 9\)

Vậy ba số cần tìm là \(9;10;11\)

Giải bài tập những môn khác

Môn Ngữ văn Lớp 8

  • Bài tập trắc nghiệm Văn Lớp 8 Cánh diều
  • Bài tập trắc nghiệm Văn Lớp 8 Chân trời sáng tạo
  • Bài tập trắc nghiệm Văn Lớp 8 Kết nối tri thức
  • Đề thi, đề kiểm tra Văn Lớp 8 Cánh diều
  • Đề thi, đề kiểm tra Văn Lớp 8 Chân trời sáng tạo
  • Đề thi, đề kiểm tra Văn Lớp 8 Kết nối tri thức
  • Lý thuyết Văn Lớp 8
  • SBT Văn Lớp 8 Cánh diều
  • SBT Văn Lớp 8 Chân trời sáng tạo
  • Soạn văn Lớp 8 Kết nối tri thức
  • Soạn văn Lớp 8 Kết nối tri thức siêu ngắn
  • Soạn văn Lớp 8 Cánh diều siêu ngắn
  • Soạn văn Lớp 8 Cánh diều chi tiết
  • Soạn văn Lớp 8 Chân trời sáng tạo siêu ngắn
  • Soạn văn Lớp 8 Chân trời sáng tạo chi tiết
  • Soạn văn chi tiết Lớp 8 Cánh diều
  • Soạn văn chi tiết Lớp 8 chân trời sáng tạo
  • Soạn văn chi tiết Lớp 8 kết nối tri thức
  • Soạn văn siêu ngắn Lớp 8 Cánh diều
  • Soạn văn siêu ngắn Lớp 8 kết nối tri thức
  • Soạn văn siêu ngắn Lớp 8 chân trời sáng tạo
  • Tác giả và tác phẩm văn Lớp 8
  • Tóm tắt, bố cục Văn Lớp 8 Kết nối tri thức
  • Tóm tắt, bố cục Văn Lớp 8 Cánh diều
  • Tóm tắt, bố cục Văn Lớp 8 Chân trời sáng tạo
  • Trắc nghiệm Văn Lớp 8 Cánh diều
  • Trắc nghiệm Văn Lớp 8 Chân trời sáng tạo
  • Trắc nghiệm Văn Lớp 8 Kết nối tri thức
  • Văn mẫu Lớp 8 Chân trời sáng tạo
  • Văn mẫu Lớp 8 Kết nối tri thức
  • Văn mẫu hay Lớp 8 Cánh Diều
  • Vở thực hành Ngữ văn Lớp 8
  • Môn Toán học Lớp 8

    Môn Tiếng Anh Lớp 8

    Tài liệu tin học

    Tài liệu Lớp 1

    Tài liệu Lớp 2

    Tài liệu Lớp 3

    Tài liệu Lớp 4

    Tài liệu Lớp 5

    Trò chơi Powerpoint

    Sáng kiến kinh nghiệm